Hợp đồng mua bán Vimeco CT4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày.......... tháng ........ năm 2016
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
Số:      /CT4/HĐ.
-                     Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-                     Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-                     Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-                     Căn cứ Luật Kinh doanh bất động số 66/2014/QH13 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-                     Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng số 59/2010/QH12 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-         Căn cứ Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
-                     Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản 2014;
-                     Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
-                     Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 01121001052 do UBND thành phố Hà Nội chứng nhận ngày 05/12/2011, chứng nhận điều chỉnh lần thứ nhất ngày 06/3/2014;
-                     Căn cứ Quyết định số 7135/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội cho phép điều chỉnh cơ cấu căn hộ nhà ở thương mại tại Dự án đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
-                     Căn cứ Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao cho Công ty cổ phần VIMECO 5.668m2 đất tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy để thực hiện  dự án đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại;
-                     Căn cứ Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh nội dung ghi tại Điều 1 Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND thành phố Hà Nội;
-                     Căn cứ Văn bản số 3468/QHKT-TH ngày 04/10/2011 của Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hà Nội về việc chấp thuận điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng và Phương án kiến trúc sơ bộ công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
-                     Căn cứ Văn bản số 3081/QHKT-P8 ngày 20/9/2013 của Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hà Nội về việc xác nhận Phương án thiết kế  sơ bộ điều chỉnh cơ cấu căn hộ công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
-                     Căn cứ Quyết định số 314 QĐ/VIMECO-ĐT ngày 29/5/2014 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần VIMECO về việc: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại tại Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội;
-                     Căn cứ Văn bản số 2446/SCT-KHTC ngày 28/7/2015 của Sở Công thương Hà Nội v/v chấp thuận đăng ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo mẫu của Dự án;
-                     Căn cứ Văn bản số 9379/SXD-QLN ngày 06/10/2015 của Sở Xây dựng Hà Nội v/v bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh tại dự án “Đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội”;
-                     Căn cứ Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐQT ngày 04/8/2015 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần VIMECO phê duyệt phương án kinh tế dự án“Đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội”,
Các Bên dưới đây gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán): CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO
Đại diện: Ông Trần Tuấn Anh                            Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ: Lô E9 đường Phạm Hùng, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 043.7848.206                                         Fax :   043.7848.202                         
Số tài khoản: 1221 0000 333 999  tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành
Mã số thuế: 0101338571.
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
- Ông (bà):
- Số CMND (hộ chiếu) số:                              cấp ngày:                    tại:
- Hộ khẩu thường trú:
- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại:                                      Fax (nếu có):  ............................
Hai bên đồng ý ký kết bản Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:
Điều 1: Giải thích từ ngữ
Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Căn hộ” là một Căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà chung cư do Công ty Cổ phần VIMECO đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;
2. “Nhà chung cư” là Tòa Nhà chung cư CT4-VIMECO có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần VIMECO làm chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ, diện tích kinh doanh văn phòng, thương mại.... và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên được xây dựng tại ô quy hoạch số H1 thuộc dự án “Đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ thương mại” tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
3. “Hợp đồng” là Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
4. “Giá bán Căn hộ” là tổng số tiền bán Căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
5. “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
6. “Diện tích sử dụng Căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ đã được phê duyệt;
7. "Diện tích sàn xây dựng Căn hộ" là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ;
8. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng Căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này;
9. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong Nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh;
10. “Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng này;
11. “Bản nội quy Nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng Nhà chung cư được đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị Nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
12. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư” là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà chung cư;
13. “Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Nhà chung cư hoạt động bình thường;
14. “Bảo trì Nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng Nhà chung cư;
15. “Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành Nhà chung cư sau khi Nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
16. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này;
17. "Giấy chứng nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
18. “Ngày” là ngày dương lịch (kể cả thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ).
Điều 2. Đặc điểm của Căn hộ mua bán
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ chung cư như sau:
1. Đặc điểm của Căn hộ mua bán:
a) Căn hộ:        tại tầng:      , thuộc Tòa Nhà chung cư CT4-VIMECO, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
b) Diện tích sử dụng Căn hộ là:          m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán Căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ. Trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế tăng hoặc giảm nhỏ hơn 2,5% (hai phẩy năm phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại Giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế tăng hoặc giảm lớn hơn hoặc bằng 2,5% (hai phẩy năm phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì Giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ và Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ. Trường hợp Bên Mua chưa đồng ý về diện tích thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ do Bên Bán thực hiện, thì trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên Bán lập Biên bản bàn giao, Bên Mua có quyền thuê một tổ chức trong ngành xây dựng có chức năng cung cấp dịch vụ đo đạc để đo lại diện tích một lần nữa, chi phí đo lại diện tích lần này Bên Mua phải tự thanh toán với bên cung cấp dịch vụ. Trước khi tiến hành đo lại, Bên Mua và tổ chức đo đạc phải có văn bản đề nghị, đồng thời cung cấp cho Bên Bán hồ sơ pháp lý hợp pháp của tổ chức đo đạc để làm căn cứ thống nhất chốt diện tích và bàn giao.
Trong biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong phụ lục của Hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và phụ lục của Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ.
c) Diện tích sàn xây dựng là:                 m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng này.
d) Mục đích sử dụng Căn hộ: dùng để ở.
đ) Thời gian hoàn thành việc xây dựng công trình: tháng 10/2017.
2. Đặc điểm về đất xây dựng Nhà chung cư có Căn hộ nêu tại Khoản 1 Điều này:
a) Ô đất số: H1, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
b) Diện tích đất sử dụng chung đã nộp tiền sử dụng đất: 2.268 m2.
Điều 3. Giá bán Căn hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán Căn hộ:
a) Giá bán Căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 sử dụng Căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng Căn hộ mua bán, cụ thể là:     
          m2 sử dụng (x)                     đồng/1m2 sử dụng =                 
Bằng chữ:

Giá bán Căn hộ quy định tại điểm này là đã hoàn thiện nội thất như mô tả tại Phụ lục 01 của Hợp đồng này; đã bao gồm giá trị quyền sử dụng 2.268 m2 đất (nhưng không bao gồm tiền thuê 3.400 m2 đất xây dựng hạ tầng trả tiền thuê đất hàng năm), thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của Nhà chung cư.
Trong đó:
- Giá bán (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng 2.268 m2 đất, nhưng không bao gồm tiền thuê 3.400 m2 đất xây dựng hạ tầng trả tiền thuê đất hàng năm) là:

 Bằng chữ:
- Thuế giá trị gia tăng:                                                                                             đồng.
 Bằng chữ:
 khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của Nhà chung cư bằng 2% Giá bán Căn hộ (kinh phí này được tính trước thuế) là:                                                                               đồng.
 Bằng chữ:
b) Giá bán Căn hộ quy định tại điểm a khoản này không bao gồm các khoản sau:
- Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
- Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp điện, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
- Phí quản lý vận hành Nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành Nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này;
c) Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành Nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp... cho nhà cung cấp dịch vụ.
2. Phương thức thanh toán:
Thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng theo hình thức chuyển khoản qua ngân hàng của Bên Bán ghi trong Hợp đồng này;
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
3. Thời hạn thanh toán:
a) Thời hạn thanh toán tiền mua Căn hộ, chia làm 6 đợt như sau:
+ Đợt 1 thu 30% Giá bán Căn hộ (không kể phí bảo trì 2%) khi ký Hợp đồng mua bán nhà, tương ứng số tiền là:                                                                                   đồng;
+ Đợt 2 thu 20% Giá bán Căn hộ (không kể phí bảo trì 2%), khi xây thô đến tầng 15, tương ứng số tiền là:                                                                                            đồng;
+ Đợt 3 thu 10% Giá bán Căn hộ (không kể phí bảo trì 2%), khi xây thô đến tầng 25, tương ứng số tiền là:                                                                                            đồng;
+ Đợt 4 thu 10% Giá bán Căn hộ (không kể phí bảo trì 2%), khi kết thúc xây thô, (cất nóc) tương ứng số tiền là:                                                                                   đồng;
+ Đợt 5 thu 25% Giá bán Căn hộ (không kể phí bảo trì 2%) để làm thủ tục nhận bàn giao Căn hộ, tương ứng số tiền là:                                                                     đồng;
 + Đợt 6 thu phần còn lại (5%) Giá bán Căn hộ (không kể phí bảo trì 2%) khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên Mua, tương ứng số tiền là:
                                             
Trước mỗi đợt thanh toán tiền mua Căn hộ (từ đợt 2 trở đi), Bên Bán sẽ gửi thông báo cho Bên Mua thông báo về thời hạn nộp tiền. Thời gian, địa điểm và phương thức thanh toán cụ thể sẽ được nêu trong thông báo.
b) Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao Căn hộ. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí này và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở của thành phố Hà Nội biết.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và có Quyết định công nhận của UBND quận Cầu Giấy, Bên Bán phải chuyển giao kinh phí bảo trì bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban quản trị để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Nhà ở và có thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở của thành phố Hà Nội biết; trường hợp Bên Bán không bàn giao kinh phí này thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện cưỡng chế buộc Bên Bán phải thực hiện bàn giao theo quy định của Chính phủ (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này).
Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở
1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà hai bên đã cam kết trong Hợp đồng này.
2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
- Thi công kết cấu phần ngầm đến cốt 0.00:                                 11/2014 ÷ 11/2015;
- Thi công kết cấu phần thân:                                                         11/2015 ÷  12/2016;
- Thi công hoàn thiện công trình:                                                   3/2016 ÷  10/2017.
3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu Nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4. Bên Bán chỉ được phép bàn giao nhà cho Bên Mua khi đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà và các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1. Quyền của Bên Bán:
a) Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này;
c) Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ hoặc không bàn giao bản chính Giấy chứng nhận cho Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
d) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng Nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
e) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị Nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị Nhà chung cư; ban hành Bản nội quy Nhà chung cư; thành lập Ban quản trị Nhà chung cư; lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành Nhà chung cư để quản lý vận hành Nhà chung cư kể từ khi đưa Nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập;
h) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này;
i) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
j) Được quyền quản lý kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành 3.400m2 đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm đã xây dựng hạ tầng theo thiết kế được duyệt.
2. Nghĩa vụ của Bên Bán:
a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Nhà chung cư và thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà chung cư có Căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ;
b) Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên Mua kiểm tra thực tế tại công trình. Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
c) Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
đ) Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ và Nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
e) Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;
g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết Hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
h) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của pháp luật;
i) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà Bên Mua, phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên Mua. Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn hộ cho Bên Mua.
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua;
k) Tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị Nhà chung cư khi Nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
l) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
m) Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
n) Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị Nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;
o) Thông báo cho bên mua về việc hoàn thiện nội thất Căn hộ trước khi thực hiện việc hoàn thiện nội thất Căn hộ 60 (sáu mươi) ngày. Trường hợp, Bên Mua không lựa chọn phương án hoàn thiện nội thất như mô tả trong Phụ lục 01 của Hợp đồng này, mà đề xuất phương án khác, thì hai Bên tiến hành ký kết phụ lục Hợp đồng;
p) Nộp tiền thuê 3.400m2 đất trả tiền thuê đất hàng năm đã xây dựng hạ tầng theo thiết kế đã được phê duyệt;
q) Ký hợp đồng với ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13. Gửi bản sao hợp đồng bảo lãnh cho Bên Mua khi ký kết hợp đồng. Nghĩa vụ này, sẽ được Bên Bán thực hiện khi Ngân hàng Nhà nước công bố danh sách các ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua
1. Quyền của Bên Mua:
a) Nhận bàn giao Căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp đồng này và hồ sơ Căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này;
b) Được quyền đăng ký để sử dụng 01 (một) chỗ để xe ô tô 7 chỗ trở xuống và 02 (hai) chỗ để xe máy trong tầng hầm của Tòa Nhà chung cư;
c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này);
d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
đ) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
e) Yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình;
g) Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị Nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
i) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ tại tổ chức tín dụng;
k) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì Nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;
l) Được quyền đề xuất phương án hoàn thiện nội thất Căn hộ khác sau khi nhận được thông báo của Bên Bán.
2. Nghĩa vụ của Bên Mua:
a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này không phụ thuộc vào việc nhận được hay vì lý do nào đó không nhận được thông báo thanh toán tiền mua Căn hộ của Bên Bán (chủ động liên hệ với Bên Bán để thực hiện nghĩa vụ thanh toán);
b) Nhận bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
c) Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các Hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn hộ thì Căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư;
đ) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này;
e) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
g) Thanh toán phí quản lý vận hành Nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ đã mua;
h) Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng Nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Nhà chung cư;
k) Sử dụng Căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
l) Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Nhà chung cư;
n) Trả lời bằng văn bản về việc hoàn thiện nội thất Căn hộ trong trường hợp Bên Mua đề xuất phương án hoàn thiện khác, trước 50 (năm mươi) ngày và phải đến trụ sở của Bên Bán trước ít nhất 45 (bốn mươi lăm) ngày so với ngày dự kiến thực hiện hoàn thiện nêu trong thông báo của Bên Bán để tiến hành ký kết phụ lục Hợp đồng. Nếu sau thời hạn này, Bên Mua không có văn bản trả lời hoặc không đến trụ sở của Bên Bán để ký phụ lục Hợp đồng thì Bên Bán sẽ thực hiện hoàn thiện theo mô tả tại Phụ lục 01 của Hợp đồng này.
Trường hợp, Bên Mua tự thực hiện hoàn thiện nội thất Căn hộ, Bên Mua phải thực hiện theo quy định của Bên Bán tại Quy chế hoàn thiện Căn hộ ban hành khi ký phụ lục Hợp đồng.
Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn hộ.
2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán Căn hộ đã mua cho người khác.
3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Giao nhận Căn hộ
1. Điều kiện giao nhận Căn hộ, Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua khi:
a) Bên Bán đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà và các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; hoàn thiện xong nội thất Căn hộ được mô tả trong Phụ lục 01 của Hợp đồng này. Trường hợp hai Bên thỏa thuận phương án hoàn thiện nội thất khác, thì việc bàn giao được thực hiện khi Bên Bán xây dựng và hoàn thiện xong nội thất Căn hộ theo quy định tại phụ lục được ký kết giữa Bên bán và Bên Mua;
b) Bên Mua phải đóng đủ tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này; các khoản chi phí phát sinh mà Bên B có nghĩa vụ phải thanh toán theo thỏa thuận tại các phụ lục kèm theo Hợp đồng này.
2. Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua trong tháng 11/2017. Việc bàn giao Căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được quá ± 90 (chín mươi) ngày, Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do bàn giao Căn hộ sớm hay muộn.
Trước ngày bàn giao Căn hộ là 30 (ba mươi) ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn hộ.
3. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này.
4. Vào ngày bàn giao Căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn hộ so với thỏa thuận trong Hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế Căn hộ và ký vào biên bản bàn giao Căn hộ.
Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 07 (bảy) ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này.
5. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao Căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn hộ này.
Điều 9. Bảo hành nhà ở
1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn hộ đã bán trong thời hạn 60 tháng (kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng) theo đúng quy định tại Điều 85 của Luật Nhà ở 2014 và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
2. Khi bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 (một) bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình Nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng này. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.
Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành Căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
4. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
5. Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng là 60 (sáu mươi) tháng.
6. Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
b) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của Bên thứ ba nào khác gây ra;
c) Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
đ) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
7. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.
2. Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng Hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên Mua.
3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên thứ ba;
b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
c) Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp đồng;
d) Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp đồng này.
4. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.
Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn hộ trong Nhà chung cư
1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích bên trong căn hộ Căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với Căn hộ đã mua theo Hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này theo phương án hoàn thiện Căn hộ đã được thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán tại Phụ lục kèm theo Hợp đồng này.
2. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong Nhà chung cư bao gồm: 2.268m2 đất xây dựng Nhà chung cư; sảnh tầng 1 của Tòa nhà; hành lang; lối đi chung; 375m2 sàn làm diện tích sinh hoạt cộng đồng tại tầng 5 của Tòa nhà; các tầng kỹ thuật; tầng mái; hệ thống kết cấu Tòa nhà; hệ thống thang máy; cầu thang bộ; tầng hầm; hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy; hệ thống thiết bị thông gió; máy phát điện dự phòng; hệ thống cấp thoát nước và máy bơm nước các loại; hệ thống thiết bị quản lý Tòa nhà; hệ thống điện thoại, cáp quang truyền hình; hệ thống xả rác; trạm xử lý nước thải.
3. Phần sử dụng riêng của Bên Bán: Bên Bán được quản lý kinh doanh riêng 3.400m2 đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
4. Các phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác: 1.249,7 m2 diện tích sàn sử dụng làm dịch vụ thương mại tại tầng 1; 5.713,8 m2 diện tích sàn sử dụng làm văn phòng tại tầng 2, 3, 4, 5 và phần diện tích sàn sử dụng làm chung cư còn lại từ tầng 6 ÷ 39 của Tòa nhà.
5. Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành Nhà chung cư như sau:
a) Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập, mức phí quản lý, vận hành Tòa nhà hỗn hợp là: 6.000 đồng/m2/tháng; phí trông giữ ôtô là 1.200.000đ/xe/tháng, phí trông giữ xe máy là 100.000đ/xe/tháng, phí trông giữ xe đạp điện và xe đạp là 40.000đ/xe/tháng. Các mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật từng thời điểm. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời gian từ ngày mồng 5 đến ngày mồng 10 hàng tháng tính theo lịch dương.
Các công việc, dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư gồm:dịch vụ bảo vệ bên ngoài Căn hộ; vệ sinh môi trường bên ngoài Căn hộ; quản lý vận hành các hệ thống: thang máy, chiếu sáng công cộng, hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống thiết bị thông gió, máy phát điện dự phòng, hệ thống cấp thoát nước và máy bơm nước các loại, hệ thống thiết bị quản lý Tòa nhà, hệ thống xả rỏc, trạm xử lý nước thải.
b) Sau khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành Nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư.
c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành Nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 12. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm Hợp đồng
1. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua Căn hộ như sau:
a) Nếu quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này mà Bên Mua không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán theo lãi suất thực tế Bên Bán vay của ngân hàng thương mại bằng tiền VNĐ để đầu tư cho Dự án tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;
b) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này vượt quá 60 (sáu mươi) ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này.
Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán Căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán không tính lãi suất sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên Mua vi phạm Hợp đồng này là 8% (tám phần trăm) tổng giá trị Hợp đồng này (chưa tính thuế).
2. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua như sau:
a) Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua Căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng này nhưng quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm theo lãi suất thực tế Bên Bán vay của ngân hàng thương mại bằng tiền VNĐ để đầu tư cho Dự án tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ thực tế cho Bên Mua.
b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ quá 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện Hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này.
Trong trường hợp này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán không tính lãi suất và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng tương đương với 8% (tám phần trăm) tổng giá trị Hợp đồng này (chưa tính thuế).
3. Trường hợp đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán và Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này mà sau 01 tháng kể từ ngày nhận Thông báo theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Hợp đồng này, Bên Mua không nhận bàn giao thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực, Bên bán có toàn quyền ký Hợp đồng bán Căn hộ cho người khác. Bên Bán sẽ hoàn trả số tiền mà Bên Mua đã nộp sau khi đã bán được Căn hộ cho người khác và không phải chịu bất kỳ một khoản lãi suất nào.
Điều 13. Cam kết của các bên
1. Bên Bán cam kết:
a) Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
b) Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng theo thuận trong Hợp đồng này và Phụ lục ký giữa Bên mua và Bên Bán (trường hợp 2 Bên thỏa thuận hoàn thiện nội thất Căn hộ không theo Phụ lục 01 của Hợp đồng này).
2. Bên Mua cam kết:
a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ mua bán;
b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
c) Số tiền mua Căn hộ theo Hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn hộ này thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3. Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
4. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong Hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của Hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
5. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong Hợp đồng này.
Điều 14. Sự kiện bất khả kháng
1. Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai;
b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước; hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế.
2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
3. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại biết trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng này.
4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của Hợp đồng này.
Điều 15. Chấm dứt Hợp đồng
1. Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp đồng;
b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;
c) Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Hợp đồng này;
d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này và việc chấm dứt Hợp đồng này không được coi là vi phạm Hợp đồng.
2. Việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo điểm b, khoản 1 Điều này thì xử lý như quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;
b) Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo điểm c, khoản 1 Điều này thì xử lý như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Hợp đồng này;
c) Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo điểm d, khoản 1 Điều này thì 2 Bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên tùy theo sự kiện bất khả kháng xẩy ra và thực tế thực hiện Hợp đồng này.
Điều 16. Thông báo
1. Địa chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia:
Bên Mua:

Bên Bán: Phòng Đầu tư, Công ty Cổ phần VIMECO, Lô E9, đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; điện thoại: 0437848206; fax 0437848202.
2. Hình thức thông báo giữa các bên, thông qua: Fax, thư, điện tín, giao trực tiếp.
3. Bên nhận thông báo (nếu Bên Mua có nhiều người thì Bên Mua thỏa thuận cử 01 người đại diện để nhận thông báo) là:
4. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như sau:
a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
b) Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;
c) Vào ngày hôm sau, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;
5. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo. Nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận) mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 18. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký;
2. Hợp đồng này có 18 Điều, với 22 trang, được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 (một) bản, Bên Bán giữ 03 (ba) bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3. Các phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời Hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
4. Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.
BÊN MUA

BÊN BÁN








NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÒA NHÀ HỖN HỢP VIMECO
(Kèm theo hợp đồng số........../HĐ/VP, ngày ......tháng ......năm 2015)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Bản nội quy này quy định các nội dung về quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO VIMECO được áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO, chủ đầu tư hoặc các cá nhân, tổ chức khác liên quan đến quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO này.
Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
1. Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO (kể cả doanh nghiệp trực thuộc Chủ đầu tư) kể từ khi đưa Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO này vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập. Đề xuất doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO để Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO lần thứ nhất thông qua;
2. Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO VIMECO theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; thực hiện quản lý và bàn giao kinh phí bảo trì Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO theo quy định của pháp luật hiện hành;
3. Nộp tiền thuê 3.400m2 đất trả tiền thuê đất hàng năm đã xây dựng hệ thống hạ tầng thie Thiết kế được duyệt;
4. Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO cho người sử dụng trong Tòa nhà;
5. Bàn giao 01 bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO đối với phần sở hữu chung cho Ban Quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO lưu giữ;
6. Chủ trì tổ chức Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO và cử người tham gia Ban quản trị theo quy định tại Quy chế quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO do Bộ Xây dựng ban hành;
7. Được quyền yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các công trình tiện ích khác nếu chủ sở hữu hoặc các thành viên của chủ sở hữu vi phạm nghiêm trọng Quy chế quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO hoặc vi phạm các quy định tại bản nội quy này.
Điều 3. Ban Quản lý nhà và chung cư
1. Ban Quản lý nhà và chung cư là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO VIMECO) khi chưa thành lập Ban Quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO). Ban Quản lý nhà và chung cư đồng thời có trách nhiệm quản lý, giám sát việc thực hiện các hợp đồng Chủ đầu tư đã ký kết với các doanh nghiệp chức năng đảm bảo an toàn, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm quy định;
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý nhà và chung cư:
a) Thực hiện việc quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO. Quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; cung cấp hoặc giám sát các đơn vị cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO hoạt động bình thường;
b) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng khi bắt đầu sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
c) Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận của Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO để thực hiện việc quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
d) Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO bị hư hỏng đảm bảo cho Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO hoạt động được bình thường;
đ) Thu phí dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO hàng tháng theo quy định;
e) Đề nghị các cơ quan cấp điện, nước ngừng cung cấp, nếu người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO và vi phạm các quy định tại Điều 23 của Quy chế quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO do Bộ Xây dựng ban hành mà không khắc phục;
g) Định kỳ 6 tháng một lần, niêm yết công khai báo cáo về công tác quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO tại khu vực dành cho sinh hoạt cộng đồng ở tầng 5 của Tòa nhà.
h) Tiếp thu ý kiến của người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO về việc cung cấp dịch vụ cho Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO để kịp thời khắc phục những tồn tại;
i) Phối hợp tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO.
Điều 4. Ban Quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO
1. Ban Quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO VIMECO được Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO lần đầu bầu ra, bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO này và đại diện Chủ đầu tư.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO
a) Chủ trì Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; báo cáo kết quả công tác quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị;
b) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO trong việc sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; kiểm tra đôn đốc người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO thực hiện đúng Bản nội quy này và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; tạo điều kiện thuận lợi doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO trong quá trình vận hành Tòa nhà;
c) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý sử dụng để phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;
d) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO và hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân về xây dựng (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO); theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO theo nội dung hợp đồng đã ký kết để quản lý vận hành và bảo trì Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
đ) Trực tiếp thu hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO thu kinh phí quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
e) Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO do doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO, doanh nghiệp bảo trì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO theo quy định tại điểm a khoản này;
g) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO được giao quản lý;
h) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
i) Thực hiện các công việc khác do Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO giao;
k) Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị;
l) Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị.
3. Ban quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
4. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy ký quyết định công nhận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
a) Quyền sở hữu đối với phần diện tích sàn Sàn văn phòng, văn phòng và dịch vụ thương mại đã mua theo hợp đồng;
b) Được quyền sử dụng diện tích thuộc phần sở hữu chung của Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO này, bao gồm các diện tích quy định tại khoản 4 Điều 8 của Bản nội quy này;
c) Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
d) Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
đ) Có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu riêng;
e) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
g) Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu chung Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
h) Chấp hành nội quy, quy định về quản lý việc sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
i) Thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật;
k) Thông báo các quy định nêu tại Bản nội quy này cho người được uỷ quyền hợp pháp sử dụng Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại của mình;
l) Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của người sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO khác bị hư hỏng do mình gây ra.
2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng hợp pháp Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại.
a) Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại khi được sự đồng ý của chủ sở hữu Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại và được sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
b) Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp Bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO và các thông tin liên quan đến việc quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
c) Tham gia Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO, đóng góp chi phí vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO trong trường hợp có thoả thuận với chủ sở hữu;
d) Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm e, g, h, i, k và l của khoản 1 Điều này.
Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO.
1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
2. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;
3. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO;
4. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung;
5. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
6. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái với mục đích quy định;
7. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các chủ sở hữu, người sử dụng khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật);
8. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hoá dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);
9. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường (nhà hàng karaôkê, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);
10. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO (áp dụng đối với Chủ đầu tư, Ban quản lý nhà và chung cư và Ban Quản trị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO).
Điều 7. Các khoản phí, mức phí phải đóng góp
1. Phí bảo trì phần sở hữu chung: chỉ thu thêm khi khoản kinh phí thu để bảo trì phần sở hữu chung không đủ (từ 2% khi bán Sàn văn phòng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO). Mức thu cụ thể sẽ được thông qua Hội nghị Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO đảm bảo nguyên tắc mức đóng góp này tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO.
2. Phí quản lý vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO với mức nộp năm đầu đưa Tòa nhà vào vận hành là 6.000 đồng/m2/tháng. Mức thu sẽ được điều chỉnh trong quá trình vận hành Tòa nhà (nhưng không vượt quá mức thu tối đa kinh phí vận hành Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO do UBND thành phố Hà Nội ban hành ở từng giai đoạn).
3. Chi phí trông giữ tài sản (sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế trong quá trình vận hành Tòa nhà):
- Đối với ôtô là 1.200.000,0 đồng/xe/tháng;
- Đối với xe máy là 100.000,0 đồng/xe/tháng.
Điều 8. Phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở hữu chung và sử dụng chung Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO
1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại đã mua theo thỏa thuận của Hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Sàn văn phòng; dịch vụ thương mại này như mô tả tại phụ lục 01 kèm theo Hợp đồng này; có quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Phần sử dụng riêng của Bên Bán: Bên Bán được quản lý và sử dụng riêng 3.400m2 đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
3. Các phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác: 1.249,7 m2 diện tích sàn sử dụng làm dịch vụ thương mại tại tầng 1; phần diện tích sàn sử dụng làm văn phòng còn lại tại tầng 2, 3, 4, 5 và 54.416,4m2 diện tích làm căn hộ chung cư từ tầng 6÷39 của Tòa nhà.
4. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO bao gồm: 2.268m2 đất xây dựng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO; sảnh tòa nhà ở tầng 1 của Tòa nhà; hành lang; lối đi chung; 375m2 sàn làm diện tích sinh hoạt cộng đồng tại tầng 5 của Tòa nhà; các tầng kỹ thuật; tầng mái; hệ thống kết cấu Tòa nhà; thang máy; cầu thang bộ; tầng hầm; hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy; hệ thống thiết bị thông gió hành lang; máy phát điện dự phòng; máy bơm nước các loại; hệ thống thiết bị quản lý tự động Tòa nhà; hệ thống điện phục vụ tòa nhà; hệ thống điện thoại, cáp quang truyền hình; hệ thống xả rác; trạm sử lý nước thải.
Điều 9. Quy định về việc sửa đổi, bổ sung bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO và một số quy định khác
Bản nội quy này có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra một số quy định khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể trong quá trình vận hành Tòa nhà, nhưng phải đảm bảo thống nhất với Pháp luật về Nhà ở và Quy chế quản lý sử dụng Tòa nhà hỗn hợp CT4-VIMECO do Bộ Xây dựng ban hành.  
CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO
                                                                                                (Ký tên đóng dấu)


PHỤ LỤC NỘI THẤT

Phụ lục 01:
Danh mục vật liệu xây dựng Công trình và hoàn thiện căn hộ
STT
Nội dung công việc/ Chủng loại
Vật liệu xây dựng và hoàn thiện nội thất
I
Giải pháp kết cấu xây dựng
1
Giải pháp móng chịu lực
Móng cọc khoan nhồi đường kính D1200 và D1500 sâu 42m đến 45m
2
Tường tầng hầm
Sử dụng tường vây dày 800mm sâu 22 đến 26m
3
Kết cấu chịu lực
Khung, dầm, cột, vách bê tông cốt thép đổ tại chỗ
4
Sàn văn phòng, căn hộ
Bê tông cốt thép dự ứng lực căng trước đổ tại chỗ
5
Tường
Xây gạch không nung tường bao và tường ngăn chia giữa các căn hộ, văn phòng và các phòng trong căn hộ
6
Cầu thang bộ
Đổ bê tông tại chỗ + xây bậc bằng gạch đặc + lát đá marble tự nhiên + lan can thép + tay vịn gỗ
7
Lõi thang máy
Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
8
Hoàn thiện mặt ngoài công trình
Tầng 1 đến 5 ốp đá granite tự nhiên + trát hoàn thiện sơn bả, tầng 6 đến mái trát hoàn thiện sơn bả
II
Hoàn thiện tầng hầm
9
Phần hoàn thiện
Sơn tường, trần, sơn kẻ vạch chỗ để xe, sơn phân luồng giao thông
10
Trạm biến áp
Việt Nam
11
Tủ hạ thế
Schneider hoặc tương đương
12
Hệ thống thông gió tầng hầm
Tôn mạ kẽm + cửa thu gió + quạt hướng trục kết hợp hệ thống quạt Jetfan
13
Hệ thống bơm nước, bơm chữa cháy
Tây Ban Nha, Italia hoặc tương đương
14
Máy phát điện dự phòng
Curmin, Denyo hoặc tương đương
15
Hệ thống chữa cháy
Nước Vách tường + đầu phun sprinler
16
Hệ thống báo cháy địa chỉ
Normi hoặc hochiki hoặc tương đương
17
Camera quan sát
Yoko Đài Loan hoặc tương đương
18
Âm thanh công cộng
Yoko Đài Loan hoặc tương đương
III
Khu thương mại văn phòng tầng 1 -5
19
Sảnh tầng 1 khu văn phòng + chung cư
Lát đá granite tự nhiên
20
Cầu thang máy văn phòng
2 thang – Mitsubishi Thái Lan hoặc tương đương
21
Camera quan sát
Yoko Đài Loan hoặc tương đương
22
Âm thanh công cộng
Yoko Đài Loan hoặc tương đương
23
Hệ thống chữa cháy
Nước vách tường + đầu phun sprinler
24
Hệ thống báo cháy địa chỉ
Normi hoặc Hochiki hoặc tương đương
25
Doorphone
Không cung cấp
26
Ốp tường cầu thang máy
Ốp đá granite tự nhiên
27
Sàn hành lang khu văn phòng
Lát gạch granite
28
Thiết bị điện hành lang công cộng
Sino vanlock hoặc tương đương
29
Hệ thống mạng điện thoại
Cung cấp bởi các nhà mạng
30
Trần khu hành lang văn phòng
Trần thạch cao chìm
31
Trần trong khu văn phòng
Không lắp đặt
32
Hệ thống chiếu sáng, công tắc, ổ cắm văn phòng
Không lắp đặt
33
Điều hòa văn phòng
Không lắp đặt
34
Gạch ốp lát khu WC khu công cộng
Ceramic đồng tầm, viglacera hoặc tương đương
35
Thiết bị vệ sinh kèm phụ kiện khu công cộng
Inax + phụ kiện đình quốc hoặc tương đương
36
Cửa sổ kèm vách kính mở hất, vách kính chiết văn phòng
Nhựa UPVC lõi thép gia cường + kính an toàn 2 lớp dày 6,38mm
37
Cửa vào khu văn phòng
Cửa gỗ công nghiệp
38
Tường bên trong khu văn phòng
Để thô không trát
39
Khóa cửa ra vào văn phòng
Việt Tiệp, Minh Khai hoặc tương đương
IV
Khu căn hộ tầng 6 – 39
40
Thang máy chung cư
10 thang – Mitsubishi Thái Lan hoặc tương đương
41
Ốp tường thang máy
Ốp đá Granite tự nhiên
42
Trần khu hành lang chung cư
Trần thạch cao chìm
43
Sàn hành lang khu chung cư
Lát gạch granite
44
Thiết bị điện hành lang chung cư
Sino vanlock hoặc tương đương
45
Hệ thống chữa cháy
Vách tường + đầu phun sprinler
46
Hệ thống báo cháy địa chỉ
Normi hoặc hochiki hoặc tương đương
47
Camera quan sát
Yoko Đài Loan hoặc tương đương
48
Âm thanh công cộng
Yoko Đài Loan hoặc tương đương
49
Doorphone
Không cung cấp
50
Hệ thống mạng điện thoại, truyền hình cáp
Cung cấp bởi các nhà mạng
51
Cửa sổ 2 cánh mở trượt căn hộ + cửa đi ban công + vách kính
Nhựa UPVC lõi thép gia cường + kính an toàn 2 lớp dày 6,38mm
52
Lan can ban công căn hộ
Vách kính cường lực 10mm
53
Cửa ra vào căn hộ
Cửa thép vân gỗ chống cháy
54
Cửa thông phòng căn hộ
Gỗ công nghiệp
55
Tủ bếp căn hộ
Gỗ công nghiệp
56
Chậu rửa bát + vòi rửa
Sơn Hà hoặc tương đương
57
Bàn bếp
Đá granite tím tân dân hoặc tương đương
58
Trần khu căn hộ
Trần thạch cao chìm
59
Sàn, nẹp chân tường khu căn hộ
Sàn, nẹp gỗ công nghiệp 12mm
60
Thiết bị vệ sinh kèm phụ kiện khu căn hộ
Thiết bị Inax + phụ kiện đình quốc hoặc tương đương
61
Vách tắm kính căn hộ
Vách kính cường lực 10mm, kèm phụ kiện
62
Bồn tắm nằm căn hộ
Bồn nhựa Inax hoặc tương đương
63
Gạch ốp lát khu WC, ốp bếp căn hộ
Ceramic đồng tầm, viglacera hoặc tương đương
64
Gạch lát ban công căn hộ
Ceramic đồng tầm, viglacera hoặc tương đương
65
Điều hòa căn hộ
Chỉ lắp đường ống chờ không có thiết bị
66
Dây điện khu hành lang, công cộng, căn hộ
Trần phú + Sino hoặc tương đương
67
Thiết bị điện căn hộ ( tủ điện, attomat, ổ cắm, công tắc, đèn chiếu sáng)
Sino vanlock hoặc tương đương
68
Khóa cửa ra vào căn hộ
Việt Tiệp, Minh Khai hoặc tương đương
69
Khóa cửa thông phòng căn hộ
Việt Tiệp, Minh Khai hoặc tương đương

Các tin khác


0904 911 266 - 0966 864 697